Du học Hungary và Đông Âu Bohmann

TỔNG HỢP CÁC THÌ HIỆN TẠI TRONG TIẾNG ANH

1. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN ( Simple present)

Đối với động từ thường Đối với động từ “to be”
( +)  S + V(s/es) + O

I always go to school early.

( – ) S + do not /does not + V_inf

I don’t drink coffee.

( ? ) Do/Does + S + V_inf?

Do you like to study abroad?

S + be (am/is/are) + O

He stays up late every night.

S + be (am/is/are) + not + O

She doesn’t like me.

Am/is/are + S + O?

Is she a student?

 

✅ Cách dùng:

  Dùng để diễn đạt một hành động, sự việc thường xuyên xảy ra ( lặp lại nhiều lần) hay một thói quen ở hiện tại

  Trong câu thường có từ chỉ tần suất như: always, frequently, constantly, usually, often, sometimes, seldom, rarely, never, every…

Once, twice, three times a week/ a month/ a year….

📖Ex: I eat rice every day.

      She often gets up early

 

2. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN ( Present continuous)

( +)  S + am/is/are + V_ing

( – ) S + am/is/are + not + V_ing

( ? ) Am/Is/Are + S + V_ing?

She is watching TV now.

They are studying in the school at this time.

She is not doing his homework now.

They are not playing in the park at this time

Is she studying English?

Are the students learning English at the moment?

 

✅ Cách dùng:

  Diễn đạt hành đồng, sự việc đang diễn ra ở hiện tại ( Ngay lúc đang nói)

Trong câu thường có những từ: still, now, at the present, at the moment, at this time, today, tonight, this week

  Hay các từ tạo sự chú ý: Look!, Look at him/her/them…, Pay attention!, Be careful!…)

📖Ex: The students are doing homework now.

       She is watching TV at the present.

     Be careful! The bus is coming.

 

3. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH ( Present Perfect)

( +)  S + have/has + V3/ed + O

( – ) S + have/has + not + V3/ed + O

( ? ) Have/has + S + V3/ed + O?

I have done my homework.

We have learnt these lessons

I haven’t done my housework. 

He haven’t seen that cartoon before

Have you done your homework?

Has he met his friend yet?

 

✅Cách dùng:

  Diễn đạt một hành động, sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định rõ thời gian ( Trong câu thường có trạng từ: already, before, many times, several times…)

📖Ex: I have already gone to Vung Tau

      She has read this comic before

  Diễn đạt một hành động sự việc vừa mới diễn ra ( trong câu thường có những trạng từ: Just, lately, recently…)

📖Ex: She has just got married.

      They have built a house recently.

  Diễn đạt một hành động, sự việc xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và vẫn có thể tiếp diễn ở tương lai ( trong câu thường có từ: since, for, so now,…)

📖Ex: He has lived in Vietnam since 1990

    NEVER: Dùng để diễn tả một hành động sự việc chưa bao giờ diễn ra tính đến thời điểm hiện tại.📖 Ex: I have never ate durian

    YET: Dùng trong câu phủ định để diễn tả một hành động sự việc chưa diễn ra. 📖Ex: I haven’t done homework yet. Với câu nghi vấn để hỏi hành động sự việc đã diễn ra hay chưa.📖 Ex: Have you gone to London before

 

4. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN ( Present perfect tense)

( +) S + have/has + been + V_ing

( – ) S + have/has + not + been + V_ing

( ? ) Has/ Have + S + been+ V_ing?

He has been running all day.

We have been studying English since 7 o’clock.

She has not been running all day.

I haven’t been watching TV since he came.

Has she been working all day?

Have they been watching movies since three o’clock?

 

✅Cách dùng: 

  Diễn đạt một hành động, sự việc đã xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại vẫn còn và có thể tiếp diễn ở tương lai.

  Trong câu thường có các trạng từ như: Since, for, all day/ morning/night,… ( Giống thì hiện tại hoàn thành nhưng nhấn mạnh tính liên tục hơn

📖 Ex: I have been reading a book for 3 hours.

      We have been working since 6 o’clock.

 

🤙Liên hệ: 0982 843 179 .
📧Email: bohmann.edu@gmail.com,
Để được hỗ trợ và tư vấn

Để lại tin nhắn

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.

− 1 = 2